hàm tài chính trong Excel

Top 4 hàm tài chính trong Excel dân tài chính phải biết

Một trong những đặc tính ưu việt của Excel mà dân tài  rất cần chính là khả năng tính toán đặc biệt những số liệu tài chính cực tiện ích. Nhóm hàm tài chính phổ biến TINHOCMOS giới thiệu sau đây chắc chắn sẽ đem lại sự hữu ích nhất định cho những công tác xử lý số liệu kinh tế và phân tích tài chính. Nếu bạn là dân trong nghề tài chính, đừng bỏ lỡ bài viết này nhé!

Hàm PV – Hàm tài chính tính giá trị hiện tại

Ý nghĩa hàm PV

Hàm PV viết tắt là Present Value (tạm dịch: giá trị hiện tại). Đây là hàm tính giá trị hiện tại của dòng tiền dựa trên giá trị tương lai. Dưới đây là cách sử dụng chi tiết và những lưu ý khi sử dụng hàm PV.

Cú pháp hàm PV

Hàm PV có cú pháp như sau

=PV(rate, nper, pmt, [fv], [type])

Trong đó, các tham số bắt buộc:

  • rate – Lãi suất kỳ hạn
  • nper – Số kỳ hạn thanh toán
  • pmt – Khoản thanh toán định kỳ cố định, trong TH pmt = 0 thì chúng ta điền tham số fv (không bỏ trống tham số này)

Các tham số tùy chọn:

  • fv – Giá trị tương lai của dòng tiền, nếu bỏ qua thì phải có tham số pmt
  • type – Thời điểm thanh toán đáo hạn:
  • type = 0 (mặc định): Thanh toán và tính lãi vào cuối kỳ.
  • type = 1: Thanh toán và tính lãi vào đầu kỳ tiếp theo.

Lưu ý khi dùng hàm PV

Hàm PV chỉ tính được con số chính xác khi mọi số liệu có tính nhất quán tùy thuộc vào kiểu thanh toán, đặc biệt là tham số rate và nper. Nếu bài toán đưa ra là cho khoản tiền vay 4 năm, mức lãi suất hàng năm là 10%, đối với từng kiểu thanh toán thì lãi suất được tính như sau:

Nếu thanh toán định kỳ theo tháng thì tham số rate sẽ là 10%/12. Theo đó, tham số nper sẽ bằng 4*12 là số tháng trong 4 năm thanh toán như đề bài yêu cầu.

Nếu thanh toán định kỳ theo năm thì tham số rate sẽ là 10%, tham số nper là 4 cho 4 năm thanh toán khoản vay.

Xem thêm: Các hàm tài chính phổ biến nhất trong Excel bạn không thể bỏ qua 2024

Ví dụ thực tế

Nếu muốn tiết kiệm 1 khoản 100 triệu đồng, thời hạn sau 12 năm nữa, lãi suất hiện tại của ngân hàng ví dụ là 7% một năm, vậy khoản tiền hiện tại cần gửi (PV) là bao nhiêu?

=PV(7%,12,0,100000000) hoặc tương ứng với các ô chứa dữ liệu trong bảng tính

Ô FV hiện - 44,401,196

Đáp án là 44.401.196 đồng.

Hàm FV – Hàm tài chính tính giá trị tương lai

Ý nghĩa hàm FV

Hàm FV là viết tắt của Future Value (tạm dịch: Giá trị tương lai). Đây là hàm giúp bạn tính giá trị tương lai của một dòng tiền dựa trên lãi suất cố định, các khoản thanh toán định kỳ cố định và tổng số chu kỳ.Hàm FV có những điểm tương đồng với hàm PV về mặt công thức. Dưới đây là cách sử dụng chi tiết và những lưu ý khi sử dụng hàm FV.

Cú pháp hàm FV

Hàm FV có cú pháp như sau:

=FV(rate,nper,pmt,[pv],[type])

Trong đó, các tham số bắt buộc:

  • rate – Lãi suất kỳ hạn
  • nper – Số kỳ hạn thanh toán
  • pmt – Khoản thanh toán định kỳ cố định. Khoản tiền này bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi, trong TH pmt = 0 thì chúng ta điền tham số pv (không bỏ trống tham số này)

Các tham số tùy chọn:

  • pv – Giá trị hiện tại của dòng tiền, nếu bỏ qua thì phải có tham số pmt
  • type – Thời điểm thanh toán đáo hạn:
  • type = 0 (mặc định): Thanh toán và tính lãi vào cuối kỳ.
  • type = 1: Thanh toán và tính lãi vào đầu kỳ tiếp theo.

Lưu ý khi dùng hàm FV

Với các lưu ý về tính nhất quán của dữ liệu, hàm FV cũng có lưu ý tương tự hàm PV.

Ví dụ thực tế

Nếu bạn gửi 50 triệu đồng vào ngân hàng với mức lãi suất 7%/năm. Trong vòng 10 năm, mỗi năm bạn gửi thêm 20 triệu đồng. Vậy số tiền bạn có sau 10 năm là bao nhiêu?

=FV(7%,10,20000000,50000000) hoặc tương ứng với các ô chứa dữ liệu trong bảng tính:Ô FV hiện kết quả -374,686,527

Đáp án là 374.686.527 đồng.

Hàm NPV – Hàm tài chính tính giá trị hiện tại thuần

Ý nghĩa hàm NPV

Hàm NPV là viết tắt của Net Present Value (tạm dịch: Giá trị hiện tại ròng). Đây là hàm tính giá trị hiện tại ròng của một khoản đầu tư. Các thông số cần có là lãi suất chiết khấu cùng một chuỗi các khoản thanh toán (giá trị âm) và thu nhập (giá trị dương) trong tương lai, từ đó giúp giải quyết các bài toán đánh giá khoản đầu tư.

Cú pháp hàm NPV

Hàm NPV có cú pháp như sau:

=NPV(rate,value1,[value2],…)

Trong đó:

  • Rate: Lãi suất chiết khấu 
  • Value1: tham số bắt buộc, giá trị của khoản tiền 
  • Value1, value2 v.v.: tham số tùy chọn

Lưu ý khi sử dụng hàm NPV

Điểm khác biệt chính giữa hàm PV và hàm NPV là ở chỗ: hàm PV cho phép các dòng tiền bắt đầu ở cuối kỳ hoặc ở đầu kỳ. Nếu như các giá trị dòng tiền NPV biến thiên thì các dòng tiền PV phải không đổi trong cả kỳ đầu tư.

Ví dụ thực tế

Ví dụ thực tế: Số vốn hiện có là 600 triệu và dự định đầu tư vào một dự án. Doanh thu trong 3 năm có thể là 100; 250; 300 triệu, lãi suất ngân hàng là 6%. Dự án này có nên đầu tư không?

Ta nhập: =NPV(6%;100 000 000;200 000 000;300 000 000) hoặc tương ứng với các ô chứa dữ liệu trong bảng tính và nhận được kết quả là 568,72 triệu.

Hàm NPV tính ra kết quả là 568,72 triệu.

Vậy ta không nên đầu tư vì số tiền này nhỏ hơn 600 triệu.

Xem thêm: Hàm NPV trong Excel – Hàm tính giá trị hiện tại ròng

Hàm PMT – Hàm tài chính tính giá trị thanh toán định kỳ với lãi suất cố định

Ý nghĩa hàm PMT

Hàm PMT là viết tắt của Payments (tạm dịch: khoản thanh toán). Đây là hàm dùng để tính khoản tiền cần thanh toán mỗi kỳ cho một khoản vayhoặc số tiền cần đầu tư định kỳ cho một dự án để đạt được mức mục tiêu cuối cùng.

Cú pháp hàm PMT

Cú pháp hàm PMT như sau:

=PMT(rate, nper, pv, [fv], [type])

Trong đó

  • rate – lãi suất theo kỳ
  • nper – tổng số kỳ hạn thanh toán
  • pv – giá trị hiện tại của dòng tiền.

Nếu đề bài cho 1 khoản đầu tư, PV là số vốn ban đầu, nếu là khoản vay thì PV là tổng giá trị các khoản phải trả.

Lưu ý khi dùng hàm PMT

Để hiểu thêm về hàm PMT, vui lòng tham khảo nội dung hàm PV ở trên.

Ví dụ thực tế

Bạn cần mua 1 căn nhà trị giá 5 tỷ đồng, nhu cầu trả góp trong 5 năm. Lãi suất cố định 7% mỗi năm. Mỗi tháng cần phải thanh toán bao nhiêu tiền trong vòng 5 năm?

=PMT(7%/12,5*12,5000000000)

Số tiền cần trả 1 tháng là 99 triệu đồng.

Số tiền cần trả 1 tháng là 99 triệu đồng.

Bạn cũng có thể xem thêm video sau để hiểu thêm về hàm PMT

@tinhocmos Hàm Excel thường dùng trong Kế toán #hocexcel #hocexcelonline #tinhocmos #learnontiktok #xuhuong #excel #camerazoom #DapTraDrama #BangBangBang ♬ Lỡ Say Bye Là Bye – Lemese

Tổng kết về hàm tài chính trong Excel phổ biến nhất cho dân tài chính

Trên đây TINHOCMOS đã giới thiệu và đưa ra những ví dụ cụ thể cho từng hàm tài chính trong số nhóm hàm được sử dụng thường xuyên nhất. TINHOCMOS hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình làm việc với số liệu kinh tế tài chính. Ngoài ra, nếu công việc của bạn gắn liền với tin học văn phòng nhưng vì quá bận rộn nên bạn không có thời gian tham gia các lớp học trực tiếp ở trung tâm thì bạn có thể tham khảo khóa Luyện thi MOS online hoặc khóa luyện thi MOS Excel 2019 của Trung tâm tin học văn phòng MOS nhé!

Thông tin liên hệ 

Trung tâm tin học văn phòng MOS – Viện Đào tạo và tư vấn doanh nghiệp – Đại học Ngoại thương

Email: tinhocmos.edu.vn@gmail.com

Hotline: 0914 444 343

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DMCA
PROTECTED