Tất tần tật các hàm Excel cơ bản cần nắm khi thi MOS từ A-Z

Tổng hợp hàm excel cơ bản

Trong thời gian vừa qua, Trung tâm tin học văn phòng MOS nhận thấy rằng phần thi MOS gây nhiều khó dễ cho người học chính là các hàm trong Excel. Vì vậy, ở bài viết lần này, Tinhocmos sẽ tổng hợp giúp bạn các hàm Excel cơ bản cần thiết nhất khi đi MOS.

 

Hàm thống kê số liệu trong Excel

Hàm SUM (hàm tính tổng)

Hàm SUM (hàm tính tổng) là một hàm Excel cơ bản dùng để tính tổng các số trong một vùng giá trị mà bạn muốn tính thay vì phải tính nhẩm hay sử dụng máy tính để bấm.

hàm excel cơ bản

Công thức của hàm SUM:

=SUM(number1, [number2],…)

 Trong đó:  number1, number2,… là những giá trị mà bạn muốn tính tổng.

=SUM(CellRange 1, [CellRange 2],…)

Trong đó CellRange 1, CellRange 2,… là những vùng (chứa các giá trị số) mà bạn muốn tính tổng. 

Ví dụ: =SUM(A1,A15,B16) để tính tổng giá trị trong ô A1, A15 VÀ B16

= SUM(B9:B12) để tính tổng giá trị dải ô từ B9 đến B12

Hàm MIN (hàm tính giá trị nhỏ nhất) 

Hàm tính giá trị nhỏ nhất (hàm MIN) là một hàm Excel cơ bản dùng để tính giá trị nhỏ nhất trong chuỗi giá trị mà bạn đã chọn.

Ví dụ: =MIN(10,9,8,13,15,7,24) để tính giá trị nhỏ nhất trong các số 10; 9; 8; 13; 15; 7; 24

= MIN(A1:A15,B1:B9) để tính giá trị nhỏ nhất trong 2 dải ô từ A1 đến A15 và từ B1 đến B9

Công thức của hàm MIN:          =MIN(number1, [number2],…)

Trong đó number1, number2,.. number-n là chuỗi giá trị mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất.

Hàm MAX (hàm tính giá trị lớn nhất)

Trái ngược với hàm MIN, thì hàm MAX là hàm tính giá trị lớn nhất trong chuỗi giá trị mà bạn đã chọn.

Ví dụ: =MAX( $100,$200,$125,$243,$150,$370,$240,$321), hoặc =MAX(B2:B9) như hình dưới sẽ cho ra kết quả $370

hàm excel cơ bản

Công thức của hàm MAX:        =MAX(number1, [number2],…)

Trong đó number1, number2,… là chuỗi giá trị mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất.

Hàm COUNT (hàm đếm)

Hàm COUNT được biết đến là hàm đếm trong Excel và được sử dụng thường xuyên sử dụng trong trường hợp đếm số ô trong 1 vùng dữ liệu hoặc toàn bộ dữ liệu trong bảng.

Công thức của hàm COUNT:     =COUNT(value1, [value2],….)

Trong đó “value 1,value 2,…” là những giá trị trong vùng chọn để đếm ô giá trị.

Lưu ý: Từ Excel 2007 trở đi bạn có thể đếm tối đa 255 đối số trong 1 lần đếm.

Ví dụ: =COUNT(A1:A15) đếm số ô chứa số trong dải ô từ A2 tới A15

Hàm AVERAGE (hàm tính giá trị trung bình)

Hàm AVERAGE hàm Excel cơ bản dùng để tính giá trị trung bình của một dãy số ví dụ như: điểm số trung bình của kỳ học, lợi nhuận trung bình hàng tháng, hàng năm của cửa hàng hoặc doanh nghiệp,….

hàm excel cơ bản

Công thức của hàm AVERAGE:        =AVERAGE(number1, [number2],…)

Trong đó number 1, number 2,… là chuỗi giá trị mà bạn muốn tính giá trị trung bình.

Lưu ý: Từ Excel 2007 trở đi bạn có thể tính giá trị trung bình của tối đa 255 giá trị.

Hàm tính có điều kiện

Hàm IF

Hàm IF được biết đến là hàm thông dụng và tiện lợi nhất trong Excel, nó cho phép người dùng thực hiện phép so sánh giữa một giá trị bạn chọn và một giá trị dự kiến bằng các điều kiện bạn lập ra rồi trả về kết quả nếu True( nếu đúng)  hay False( nếu sai).

Công thức của hàm IF:                    =IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false])

Trong đó:

Logical_test là điều kiện kiểm tra;

Value_if_true là giá trị nếu điều kiện đúng;

Value_if_false là giá trị nếu điều kiện sai.

Hàm SUMIF

Có phải bạn đang thắc mắc hàm SUMIF khác hàm SUM ở điểm nào phải không? Hàm SUMIF cũng là một hàm tính tổng như hàm SUM nhưng nếu như hàm SUM tính tổng trong một phạm vi nhất định thì hàm SUMIF được sử dụng để tính tổng các giá trị thỏa mãn điều kiện mà người dùng yêu cầu. 

Hàm SUMIF sẽ được ứng dụng nhiều nhất khi tính tổng doanh số, hoa hồng mà nhân viên đạt được, tổng doanh thu của doanh nghiệp, lương của nhân viên có áp dụng điều kiện,…

hàm excel cơ bản

Công thức của hàm SUMIF:      =SUMIF (range, criteria, [sum_range])

Trong đó:

  • Range: Là phạm vi ô chứa dữ liệu mà bạn muốn đánh giá theo tiêu chí Criteria
  • Criteria: Là tiêu chí bạn muốn xác định các giá trị được tính tổng 
  • Sum_range: Là phạm vi ô tính cần tính tổng

Hàm COUNTIF

Hàm COUNTIF trong Excel dùng để đếm số ô thỏa mãn điều kiện (Criteria) trong một phạm vi chứa dữ liệu mà bạn mong muốn (Range). Ví dụ như đếm số lần xuất hiện của một dữ liệu trong bảng tính.

hàm excel cơ bản

Công thức của hàm COUNTIF:        =COUNTIF(range, criteria)

Ví dụ: = COUNTIF(A3:A12,”CAM”) để tính số lần CAM xuất hiện trong bảng tính

Hàm AVERAGEIF

Công thức tính hàm AVERAGEIF

=AVERAGEIF(range, criteria, [average_range])

Hàm trích xuất chuỗi ký tự (LEFT, RIGHT, MID)

Trong Microsoft Excel, 3 hàm LEFT, hàm RIGHT và hàm MID là những hàm cơ bản và quan trong để trích xuất chuỗi ký tự ở trên bảng dữ liệu.  Hàm Hàm LEFT dùng để lấy ra n ký tự từ bên Trái của chuỗi dữ liệu. Ngược lại với hàm LEFT thì hàm RIGHT sẽ lấy ra những ký tự ở bên phải và hàm MID sẽ lấy chuỗi ký tự ở giữa của chuỗi dữ liệu.

Hàm LEFT

Đây là hàm dùng để trích xuất phần bên trái của một chuỗi một hoặc nhiều ký tự.
Công thức: = LEFT(text, [num_chars])
Trong đó:

  • text: chuỗi văn bản cần trích xuất ký tự.
  • num_chars: số ký tự cần trích ra phía bên trái chuỗi text, mặc định là 1, phải là số nguyên dương. Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là toàn bộ chuỗi text.

Hàm RIGHT

Công thức: =RIGHT(text, [num_chars])

Hàm MID

Đây là hàm để trích xuất một chuỗi con (substring) từ một chuỗi. Có thể  ứng dụng trong công việc khi trích xuất chuỗi ký tự từ mã nhân viên để đưa ra thông tin về Giới tính, Chức vụ,…

Công thức: =MID(text, start_num, [num_chars])
start_num: vị trí bắt đầu trích ra chuỗi con, tính từ bên trái sang.
– start_num phải là số nguyên dương.
– Nếu start_num lớn hơn độ dài của chuỗi thì kết quả trả về sẽ là chuỗi rỗng.

>>Tham khảo chi tiết công thức và ví dụ cụ thể về 3 hàm LEFT, RIGHT và MID tại đây.

Hàm chuyển đổi font chữ ( LOWER, UPPER, PROPER)

Nếu bạn chưa biết cách chuyển đổi từ chữ thường sang chữ hoa trên Excel hoặc ngược lại thì bài viết này chính là dành cho bạn.

Công thức các hàm cần dùng:

Chuyển chữ hoa thành chữ thường: =LOWER(text)

Chuyển chữ thường thành chữ hoa: =UPPER(text)

Chuyển chữ hoa thành chữ thường: =PROPER(text)

Trong đó: text là một chuỗi văn bản, tham chiếu ô hoặc giá trị bất kỳ.

Ví dụ: = LOWER(E8)

= LOWER(“TINHOCMOS”)

Một số hàm khác

Hàm TRIM 

Công thức tính hàm TRIM:     =TRIM(text)

Trong đó: text là đoạn văn bản chứa khoảng trắng cần loại bỏ.

Hàm CONCATENATE

Công thức tính hàm CONCATENATE   =CONCATENATE (text1, [text2],…)

Trong đó: text là một chuỗi văn bản, tham chiếu ô hoặc giá trị bất kỳ. text2 là tham số không bắt buộc.

Ví dụ: =CONCATENATE(C2,D2,E2)

Trên đây là những hàm Excel cơ bản, thường gặp nhất trong các bài thi MOS phiên bản 2013, 2016, 2019,.. Nắm vững những hàm này sẽ giúp bạn làm chủ bài thi  MOS cũng như tự tin hơn trong công việc văn phòng nữa…

Ngoài ra, nếu công việc của bạn gắn liền với Excel nhưng vì quá bận rộn nên bạn không có thời gian tham gia các lớp học trực tiếp ở trung tâm thì bạn có thể tham khảo khóa Luyện thi MOS Excel online và Excel AZ từ cơ bản đến nâng cao và ứng dụng của Trung tâm tin học văn phòng MOS nhé!

Thông tin liên hệ 

Trung tâm tin học văn phòng MOS – Viện kinh tế và thương mại Quốc tế – Đại học Ngoại Thương

Email: tinhocmos.edu.vn@gmail.com

Hotline: 0914 444 343

2 Replies to “Tất tần tật các hàm Excel cơ bản cần nắm khi thi MOS từ A-Z

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *